Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Khôi- HT)
  • (Phạm Phú Thứ)
  • (Nguyễn Bá Hảo - PHT)

Online

0 khách và 0 thành viên

Bài tập về nội động từ và ngoại động từ (Transitive verbs or Intransitive verbs

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 08h:51' 02-03-2011
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 3455
Số lượt thích: 0 người
Nội động từ và Ngoại động từ
1. Nội động từ:
a. Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động.
* Examples: - He walks. (Anh ấy đi bộ - Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động) - Birds fly. (Chim bay - Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)
b. Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò trạng ngữ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
* Examples: - She walks in the garden. - Birds fly in the sky. 2. Ngoại động từ:
a. Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.
* Examples: The cat killed the mouse.
b. Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Danh (đại) từ đi theo sau ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp.
Trong câu trên chúng ta không thể nói “The cat killed” rồi dừng lại được mà phải có “the mouse” đi kèm theo sau. “The mouse” là tân ngữ trực tiếp của “killed”. 3. Sự phân chia thành nội động từ và ngoại động từ chỉ là tương đối Một số động từ có thể làm nội động từ trong câu này và làm ngoại động từ trong câu khác, nghĩa của chúng có thể thay đổi. Hãy xem các ví dụ trong bảng sau va xem đó là nội động từ hay ngoại động từ trong câu:

1. The door openned. (Cửa mở)


2. She opened the door. (Cô ấy mở cửa)


3. The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại)


4. The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại)


5. The bell rings. (Chuông kêu)


6. He rings the bells. (Ông ấy rung chuông)


7. The glass broke. (Cốc vỡ)


8. The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc)


9. His lecture began at 8pm. (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối)


10. He began his work at 8pm. (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h tối)


11. The fire lit quickly. (Lửa cháy nhanh)


12. I lit the fire. (Tôi đốt lửa)


13. Flowers grow in their garden. (Hoa mọc ở trong vườn)


14. They grow flowers in the garden. (Họ trồng hoa trong vườn)


15. Water boils at 100 degree. (Nước sôi ở 100 độ C)


16. Mary boiled the water for the tea. (Mary đun sôi nước để pha trà)

( Mặt khác, nhiều nội động từ có thể có tân ngữ láy (cognate object); đó là những tân ngữ có cùng hình thức với động từ.
* Example: - Mary laughed a merry laugh. (Mary nở nụ cười vui vẻ) [to laugh↔a laugh] - The old man lived a happy life.(Ông lão đã hưởng một cuộc sống hạnh phúc) [to live↔a life] - The little boy slept a sound sleep. (Chú bé ngủ một giấc ngon) [to sleep↔a sleep]
( Ngoài ra, một số ngoại động từ lại được dùng như nội động từ, trong đó chủ từ không làm chủ hành động trong câu. * Example: The books sell well. (Sách bán chạy). [Thay vì nói: They sell the books well]
* BÀI TẬP:
TRANSITIVE AND INTRANSITIVE VERBS
I. Put the verbs in the correct column.
sleep
answer
park
read
give
buy
happen
move
arrive
live
shake
rise
ring
tell
explain
win
burn
drop
occur
exist


transitive
intransitive
either transitive
or intransitive

_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________

_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________
_____________


II. Complete each sentences with a suitable verb in the box. Put the verbs in the correct tenses.
burn win live give
tell drink explain ring

1. We _____________ here for 40 years.
2. I ____________ the bell, but no one answered it.
3. William _____________ too much recently, which makes his parent really worried.
4. If you
 
Gửi ý kiến